- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 688/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1977
ĐKHKTT và trú tại: xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Chị Bùi TX – Sinh năm 1977 ĐKHKTT và trú tại: phường Kim Giang, quận thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Bùi TX thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị TX x¸c nhËn cã 02 con chung là Nguyễn Ngọc BL, sinh ngày 15/6/2012 và Nguyễn K, sinh ngày 19/01/2015. Sau ly hôn chị TX trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị TX 3.500.000đ/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
VÒ tµi s¶n, nhà ở chung: Anh H, chị TX xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Anh H, chị TX không yêu cầu Tòa án giải quyết.
VÒ án phÝ: Anh H, chị TX mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, Anh H tự nguyện chịu cả phần án phí ly hôn thay cho chị TX.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Bùi TX.
- Về con chung: Anh H và chị TX có 02 con chung là Nguyễn Ngọc BL, sinh ngày 15/6/2012 và Nguyễn K, sinh ngày 19/01/2015. Sau ly hôn chị TX được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị TX 3.500.000đ/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung: Anh H, chị TX không có nên không xét.
- Các vấn đề khác: Anh H, chị TX không yêu cầu nên không xét.
2. Về án phí: Anh H, chị TX mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của anh H nộp thay phần án phí chị TX phải chịu. Anh H phải chịu 150.000đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai số 0006633 ngày 18/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân; - Nơi cấp ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ THOA |