- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Vũ M và chị Lê Thị D
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Vũ M - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn N, xã TP, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Thị D- Sinh năm 1995
Chổ ở hiện nay: Số nhà X, phố TM, thị trấn TS, huyện TS, tỉnh Thanh
Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Vũ M và chị Lê Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Vũ M và chị Lê Thị D;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung nay thỏa thuận chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng cháu Hà Trung K, sinh ngày 21/3/2014, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tính từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuôi
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, anh M được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, anh M phải chịu 50% án phi cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ, tổng hai khoản là 300.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh M nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số 3993 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, anh M đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Thọ Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |