- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thanh H - Vũ Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh H và anh Vũ Văn A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 437/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thanh H, sinh năm 1997, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn A, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn Đồng T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh H và anh Vũ Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Khánh A, sinh ngày 25/8/2016 cho chị Đoàn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05 năm 2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn A được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Khoản tiền anh Vũ Văn A phải cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Đoàn Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh A chậm nộp tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Thanh H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004347, ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị Đoàn Thị Thanh H được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Vũ Văn A phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã T; - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Long Thị Tuyết Mai |