- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ T T D và ông Đ S H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 100/2020/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Đ T T D; sinh năm 1975 Địa chỉ: TDP 3, thị trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B. Bị đơn: Ông Đ S H; sinh năm 1972 Địa chỉ: Bản C L, xã D H, huyện M H, tỉnh Q B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ T T D và ông Đ S H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ T T D và ông Đ S H thỏa thuận tự nguyện ly hôn;
- Về con chung Bà Đ T T D và ông Đ S H thỏa thuận giao cháu Đ T Đ sinh ngày 24/4/2004 cho bà Đ T T Dtrực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ S H đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu Đ T Đ đủ 18 tuổi
- Về tài sản chung: Bà Đ T T D và ông Đ S H thỏa thuận giao cho bà Đ T T D sử dụng ngôi nhà 02 gian tại bản C L, xã D H, huyện M H, tỉnh Q B. Còn ông Đ S H sử dụng 01 ngôi nhà 01 gian tại bản C L, xã D H, huyện M H, tỉnh Q B và 01 ngôi nhà gỗ 03 gian tại tổ dân phố 3, thị trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B (đối với đất 03 thửa đất trên chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Về vay nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Đ T T D và ông Đ S H thỏa thuận bà Đ T T D chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Bà Đ T T D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0004323 lập ngày 27/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ, bà Đ T T D được nhận lại 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ S H phải chịu 150.000 đồng Bà Đ T T D và Ông Đ S H thỏa thuận khấu trừ 150.000 đồng mà bà Đ T T D được nhận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND TT Quy Đạt; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toàn |