- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm B với anh Lê Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 06 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm B, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm B với anh Lê Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm B và anh Lê Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Ngọc Thủy T1 – sinh ngày 13/11/2017 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thủy T1 đủ 18 tuổi, lao động được. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị B thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị B đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003374 ngày 04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - UBND thị trấn C, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG |