- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1 thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan T N, sinh năm 1983; địa chỉ: xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị K N1, sinh năm 1982; địa chỉ: xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1 thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T (Nay là huyện B), tỉnh Bình Dương cấp ngày 24 tháng 5 năm 2004).
- Về con chung: Giao cháu Phan Đỗ G B, sinh ngày 14/10/2013; Phan Đỗ N Q, sinh ngày 25/8/2006; Phan Đỗ Q N, sinh ngày 28/3/2005 và Phan Đỗ P Y, sinh ngày 25/8/2009 cho ông Phan T N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan T N không yêu cầu bà Đỗ Thị K N1 cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1 có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp bà N1 lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì ông N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà N1 theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc ông Phan T N và bà Đỗ Thị K N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan T N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0031190 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho ông Phan T N số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã L, huyện B; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Sơn |