- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT GIUA BA Q VOI ÔNG S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 100/2020/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 30 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng vào Khoản 2 Điều 357; Các Điều 463 và 466 của của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 22 tháng 09 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2020/TLST – DS ngày 04 tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1950 Địa chỉ: Xóm 1 - H– D – Đ – Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Võ S, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Xóm 1 - H– D – Đ – Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Võ S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Q số tiền 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Ông Võ S nhận chịu 4.250.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và thuộc trường hơp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Lệ phí Tòa án theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Đồng thời, vào ngày 04/09/2020 bà Nguyễn Thị Q có đơn xin miễn giảm tạm ứng án phí nên không xem xét.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƯƠNG VĂN VŨ |