- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-VHNGĐ. | Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) B, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2019/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ:
Bà Đỗ Bích T.
Địa chỉ: 54/6/6 H, phường T, quận B, thành phố C.
Ông Huỳnh Hoài V.
Địa chỉ: 54/6/6 H, phường T, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Đỗ Bích T và ông Huỳnh Hoài V qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh C vào năm 1997. Vợ chồng chung sống hạnh đến năm 2016 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn và thường cãi vả do quan điểm sống khác biệt không thể hòa hợp. Mâu thuẫn kéo dài khiến cho tình cảm rạn nứt dù cả hai đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Nay bà T, ông V yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ vì không còn tình cảm.
Thời gian chung sống có hai con chung tên Huỳnh Thị Thảo N (nữ) đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết) và Huỳnh Thị Hồng N (nữ). Ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung Huỳnh Thị Hồng N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông V không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà T tự nguyện nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Bích T và ông Huỳnh Hoài V.
Về con chung: Con chung Huỳnh Thị T Nguyên (nữ) đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Giao con chung Huỳnh Thị Hồng N (nữ) cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc ông V cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Huỳnh Hoài V theo quy định.
Vì quyền và lợi ích trẻ em, Tòa án có thể xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Bích T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 009933 ngày 16/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; -TTHG-ĐT Tòa án nhân dân quận B, TPC; - Uỷ ban nhân dân phường T, quận B, thành phố C. (GCNĐKKH số 09 ngày 12/03/1997); -Tòa án nhân dân Thành phố C; - Lưu (Hs, Lt,Tds) | THẨM PHÁN- Các đương sự; Phạm Thị Ánh |