- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 172/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/6/2019 về việc: Yêu cầu công nhận T tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Văn T, sinh năm 1984
Chị Hồ Thị Trà M, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: tổ 5, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn T và chị Hồ Thị Trà M tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01, ngày 14/01/2010. Quá trình chung sống do vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không hòa hợp được nên vợ chồng không có hạnh phúc. Do không thể tiếp tục chung sống nên hai bên đã ly thân, không còn quan hệ về tình cảm và kinh tế. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, quan hệ hôn nhân trên thực tế là không còn nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận T tình ly hôn là phù hợp pháp luật.
Về quan hệ con chung: giữa anh T và chị M có một con chung là cháu Lê Hồ Ngọc A, sinh ngày 25/5/2010. Hai đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao cháu A cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn của hai đương sự là phù hợp với các quy định của pháp luật, được tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn T và chị Hồ Thị Trà M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: khi ly hôn chị Hồ Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Hồ Ngọc A, sinh ngày 26/5/2010, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: chị Hồ Thị Trà M phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Trả lại cho anh Lê Văn T 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã đóng theo Biên lai thu số 0004557, Quyển số 000092 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - UBND xã Minh Hưng, Chơn Thành, Bình Phước; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |