- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 2*0 ngày 23/11/1998 của UBND phường M, thị xã H (nay là phường M, thành phố H), tỉnh Hà Giang.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết:
Chị Đinh Thị Minh Y, sinh năm 1970;
HKTT: thôn P, xã M, huyện T, TP. Hà Nội.
Nơi cư trú: Tổ *, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1968;
HKTT: thôn P, xã M, huyện T, TP. Hà Nội.
Nơi cư trú: TDP P4, phường M, quận B, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Đinh Thị Minh Y và anh Nguyễn Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Q, sinh ngày 13/6/2000 và cháu Nguyễn Ngọc Minh K sinh ngày 15/10/2015. Anh, chị thống nhất giao cháu K cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Văn H cho đến khi có sự thay đổi khác. Cháu Q đã trưởng thành và phát triển bình thường, nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định, Tòa án không xem xét.
Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Minh Y và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung. Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh K sinh ngày 15/10/2005 cho chị Đinh Thị Minh Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Văn H cho đến khi có sự thay đổi khác. Cháu Nguyễn Việt Q sinh ngày 13/6/2000, cháu Q đã trưởng thành và phát triển bình thường nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định Tòa không xem xét.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0002656 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đỗ Thị Thúy Hạnh |