- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị O - Nguyễn Thành N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị O và anh Nguyễn Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ G TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 139/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị O, sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Cùng trú tại số nhà 02A, đường S, tổ 7 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị O và anh Nguyễn Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Thành N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phi H, sinh ngày 05/11/2012 cho anh Nguyễn Thành N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 19/12/2018 cho chị Trần Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Anh N, chị O có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về Tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Thị O đã nộp (Nguyễn Trung D nộp thay) theo biên lai thu số 01268 ngày 24/6/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Trả lại cho chị Trần Thị O 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPH; - CCTHA dân sự TPH; - TAND tỉnh HG; - UBND thị trấn V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |