vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-HNGĐMi, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

H

; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

26 tháng 7 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh

chị N và anh V. 2

đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị N và anh V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị N và anh V thống nhất giao cháu T, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2007, cháu Nguyễn Văn U, sinh ngày 26/6/2008 cho chị N tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh V không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Hiện cháu T và cháu U đang sống chung với chị N. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Chị N và anh V thống nhất tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Chị N và anh V thống nhất nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Về án phí: Án phí dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N và anh V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị N tự nguyện chịu số tiền án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004889 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M được chuyển thu án phí. Chị N được hoàn lại 50.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ