- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc L , sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị L và anh L1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trọng P , sinh ngày 05/03/2015 và Nguyễn Ngọc Thảo M , sinh ngày 19/7/2018 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng. Anh L1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị L và các thành viên trong gia đình chị L không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.225.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49113 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên hoàn lại cho chị L số tiền chênh lệch là 1.075.000đ. Anh L1 không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã Tân Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |