- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Hồng Nh và anh Nguyễn Chí N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Hồng Nh, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp MT 1, xã HP, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí N, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp MT 1, xã HP, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự N và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Hồng Nh và anh Nguyễn Chí N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Hồng Nh và anh Nguyễn Chí N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 21/02/2014 cho chị Trương Hồng Nh được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Chí N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Chí N tự N cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 21/02/2014 mỗi tháng 745.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Khôi tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Hồng Nh và anh Nguyễn Chí N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Trương Hồng Nh tự N chịu 150.000đ. Chị Nguyên đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014098 ngày 29 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL nên được chuyển sang thu án phí 150.000 đồng, chị Nh còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Anh Nguyễn Chí N phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự N thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Quang Khang |