- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh R xin ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn R và chị Trần Thị Yến N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn R, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp TĐ, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Yến N, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp TĐ, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn R và chị Trần Thị Yến N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Văn R và chị Trần Thị Yến N có 02 con chung là Đỗ Thị Yến N, sinh ngày:17/7/2008 và Đỗ Thị Yến P, sinh ngày: 14/5/2012. Chị Trần Thị Yến N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Đỗ Thị Yến N và Đỗ Thị Yến P. Anh Đỗ Văn R có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, lần cấp dưỡng đầu tiên vào ngày 10 tháng 4 năm 2019. Anh Đỗ Văn R được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn R và chị Trần Thị Yến N không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Văn R và chị Trần Thị Yến N không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Văn R tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng khấu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0021861 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M. Anh Đỗ Văn R đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã TT; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |