vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Lệ T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bui Ngoc N xin ly hon chi Nguyen Le T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Lệ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100 /2019/QĐST-HNGĐL, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc N, sinh năm 1983;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Lệ T, sinh năm 1987;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang ở: Thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Hồ Văn P và ông Nguyễn Phúc T.

Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH H, đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Lệ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Khi ly hôn, anh N và chị T thống nhất thỏa thuận: anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Minh Q - sinh ngày 21/6/2015 cho đến khi con chung thành niên. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Khánh N - sinh ngày 26/10/2008 cho đến khi con chung thành niên.

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Anh Bùi Ngọc N và chị Nguyễn Lệ T đều xin được tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Ngọc N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0002437 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Anh N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho chị Nguyễn Lệ T 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0002670 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ