vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 29/6/2015 của UBND thị trấn Dr, huyện Đơn Dƣơng chấm dứt kể từ ngày quyết định của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Nh - Hoàng Đình Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 100/2019/QĐST – HNGĐ
Đơn Dương, ngày 17 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 127/2019/TLST - HNGĐ ngày 13/6/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh năm: 1988;

Trú tại: số 00 TDP B, thị trấn Dr, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Hoàng Đình Ngh, sinh năm: 1988;

Trú tại: số 00 TDP B, thị trấn Dr, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 09/7/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 29/6/2015 của UBND thị trấn Dr, huyện Đơn Dƣơng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:

Giao cháu Hoàng Nguyễn Khả H, sinh ngày: 04/02/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh Nh trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu H trƣởng thành.

Anh Hoàng Đình Ngh có Ngh vụ cấp dƣỡng mỗi tháng 2.000.000đ để chị Nh nuôi dƣỡng cháu H, thời gian cấp dƣỡng tính từ tháng 07/2019 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thanh Nh và anh Hoàng Đình Ngh thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Nh thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và nhận nộp thay anh Ngh 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con chung; tổng cộng chị Nh nhận chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị Nh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0011418 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ