- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Ngô Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 227/2019/TLST-DS ngày 09-12-2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa,
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, Ngân hàng T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là phù hợp với quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 227/2019/TLST-DS ngày 09-12-2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa,
- Nguyên đơn: Ngân hàng T (sau đây viết tắt là Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 198 đường Trần Quang Khải, quận Hoàng Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Chí L, sinh năm 1978 – Là Giám đốc chi nhánh Ngân hàng V Sóc Trăng; Địa chỉ: Số 03 đường T, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy ủy quyền số 395/UQ-VCB-PC ngày 09-8-2018 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng V.
- Bị đơn: Ông Ngô Hoàng T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 4/57 đường N, Khóm 5, Phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ngân hàng T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Ngân hàng T. (nếu có yêu cầu)
Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí là 735.445 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001488 ngày 04-12-2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Quốc Định (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |