- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị H, sinh năm 1973 và ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: 245/83/29 đường T, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 2316/2017/HNST ngày 14 tháng 12 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Bà Vương Thị H, sinh năm 1973 và ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: 245/83/29 đường T, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thị H, sinh năm 1973 và ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: 245/83/29 đường T, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01, ngày 03 tháng 02 năm 2004
của Uỷ ban nhân dân phường K, quận B, thành phố Hải Phòng)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Vương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Duy M, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2010.
Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con trong quá trình thực hiện việc nuôi dưỡng các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Vương Thị H và ông Đỗ Xuân T cùng chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0022457 ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q. 1; - Thi hành án dân sự Q. 1; - UBND P. K, Q. B, TP. Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ./. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Nhung |