- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 138/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1969
- Bị đơn: Ông Trần Việt Tr, sinh năm 1947 Cùng địa chỉ: Tổ 10 khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1969
- Ông Trần Việt Tr, sinh năm 1947 Cùng địa chỉ: Tổ 10 khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Về tài sản chung, nợ chung và con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004093 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Nh 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND phường Phú Thịnh; - Đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Thị Yến |