- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L sinh năm 1980 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T. Bị đơn: Anh Phạm Quang T sinh năm 1978 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2018/QĐST-HNGĐ | Bỉm sơn, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 121 /2018/ TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc xin : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L sinh năm 1980 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T. Bị đơn: Anh Phạm Quang T sinh năm 1978 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T.
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
-Căn cứ điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự )danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L sinh năm 1980 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T. Bị đơn: Anh Phạm Quang T sinh năm 1978 Trú tại: Số nhà N , Tổ M, khu phố X , phường L, thị xã B , tỉnh T. 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Phạm Quang T .
- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu tên là: Phạm Thị Thu T ( nữ) sinh ngày 14/10/2002, cháu thứ hai tên là: Phạm Vĩnh T ( nam) sinh ngày 08/07/2015. Vợ chồng thống nhất giao cả hai cháu cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh T đóng góp nuôi con chung với chị L để nuôi hai cháu là 1.500.000đ / tháng/ 02 cháu ( mỗi cháu là 750.000đ/ tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Khoản đóng góp được tính từ ngày 01/11/2018. Anh Phạm Quang T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục 02 con chung chị Đặng Thị L không được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST chị Đặng Thị L phải nộp 75.000đ; anh Phạm Quang T phải nộp: 75.000đ. Án phí cấp dưỡng: Anh Phạm Quang Tr phải nộp: 150.000đ. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị L đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự B 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0000709 ngày 23 tháng 8 năm 2018 của chi cục Thi hành án dân sự B sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp và phần án phí cấp dưỡng anh T phải nộp. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKS -các đương sự -chi cục THS dân sự -UBND p L ( nơiĐKKH) -Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |