vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H có 02 con chung, cháu Phạm Khánh P, sinh ngày 06/01/2010 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19/11/2013. Anh D và chị H thỏa thuận như sau: Anh Phạm Tiến D là người được quyền trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phạm Tiến D xin ly hôn và giao nuôi con chung với bị đơn Đao Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Tiến D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 05, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: chị Đao Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 05, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H có 02 con chung, cháu Phạm Khánh P, sinh ngày 06/01/2010 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19/11/2013. Anh D và chị H thỏa thuận như sau: Anh Phạm Tiến D là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19/11/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đao Thị H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh P, sinh ngày 06/01/2010 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đao Thị H, anh Phạm Tiến D có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị H, anh D thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H không có tài sản chung; nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Phạm Tiến D và chị Đao Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H nhất trí để anh D nộp thay số tiền án phí mà chị H phải nộp. Tổng cộng anh Phạm Tiến D phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh D đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Phạm Tiến D số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003394 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ