- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Xuân S và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Xuân S, sinh năm 1978; địa chỉ: đường T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; địa chỉ: địa chỉ: đường T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Xuân S và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về nuôi con chung: Anh Cao Xuân S và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận giao hai con chung là cháu Cao Xuân Q, sinh ngày 14/5/2005 và cháu Cao Xuân T, sinh ngày 20/12/2011 cho anh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, mỗi tháng chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Q 1.000.000 đồng, cháu T 1.000.000 đồng; tổng cộng chị N phải đóng góp tiền cấp dưỡng con mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Q và cháu T đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Anh Cao Xuân S và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Cao Xuân S và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận anh S chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000304 ngày 27/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Anh S được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N chịu 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - UBND phường Nam Lý, TP. Đồng Hới (nơi ĐKKH để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ; - Lưu án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Hải |