- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:
* Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1953
Nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1953
Nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L có 05 con chung là Nguyễn Văn H - sinh năm: 1976, Nguyễn Thị X - sinh năm: 1979; Nguyễn Thị R - sinh năm: 1981, Nguyễn Văn N - sinh năm: 1984, Nguyễn Ngọc Q - sinh năm: 1990. Trong đó, Nguyễn Văn N đã chết, Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị R, Nguyễn Ngọc Q đều đã trưởng thành, ông T và bà L không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T được miễn nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị L nộp 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố C; - CCTHADS thành phố C - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |