vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Ngô Văn M, sinh năm 1977; Thường trú: Tổ T, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An; Tạm trú: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị L và ông Ngô Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 100/2018/QĐST–HNGĐ
Quận 7, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 786/2017/HNST ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn M, sinh năm 1977; Thường trú: Tổ T, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An; Tạm trú: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn M, sinh năm 1977; Thường trú: Tổ T, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An; Tạm trú: 967/43 đường T, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Ngô Văn M thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 08/11/2001).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Ngọc H, sinh ngày 09/4/2002 và Ngô Minh H, sinh ngày 21/10/2006.

Giao 02 con chung là trẻ Ngô Ngọc H và Ngô Minh H cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông M không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Phạm Thị L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số số AA/2017/0024722 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại bà L số tiền án phí dân sự sơ thẩm chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ