- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn Bà Trần Thị M, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: K63/7 Chế Lan V, Tổ 44, phường A, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Anh Đ, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: K63/7 Chế Lan V, Tổ 44, phường A, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị M, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: K63/7 Chế Lan V, Tổ 44, phường A, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Và ông Trần Anh Đ, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: K63/7 Chế Lan V, Tổ 44, phường A, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
II/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị M và ông Trần Anh Đ xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 14/5/1988 và Trần Thanh S, sinh ngày 11/4/1991. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
2/Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị M và ông Trần Anh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị M tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà M đã nộp tại biên lai thu số 0001702 ngày 27/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Bà M được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |