vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Văn G và Chị Nguyễn Thị Th Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI,TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 100 /2018/QĐST-HNGĐ
Thanh Oai, ngày 01 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 122/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018

giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn G, sinh năm 1985

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm 1989 Đều trú tại: Thôn Ngô Đ, xã Hồng D, Thanh O, Hà N;

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83,84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24

tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Văn G và Chị Nguyễn Thị Th

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn G và Chị Nguyễn Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh chị đều trình bày có 01 con chung là: Nguyễn Gia L;

sinh ngày 21/4/2013, khi ly hôn anh, chị nhất trí thỏa thuận giao 01 con chung là cháu L cho Chị Th tiếp tục nuôi dưỡng Anh G trợ cấp nuôi con chung là 1.500.000đồng/ tháng bắt đầu từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi mới về người nuôi con chung và mức trợ cấp nuôi con chung theo pháp luật.

Tài sản chung, công nợ chung vợ chồng: Các bên đều trình bày tự giải quyết

không đề nghị tòa án xem xét.

- Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về …án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận tự nguyện của Anh G tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm số

tiền là 150.000 đồng và tự nguyện chịu án phí trợ cấp nuôi con chung số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Anh G đã nộp theo biên lai thu số 02259 ngày 26 tháng 6 năm 2018.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ