- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh NDH và chị TTTN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NDH và chị TTTN. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh NDH, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn SH, xã ĐS, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị TTTN, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn SH, xã ĐS, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NDH và chị TTTN. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu NDH, sinh ngày 16/9/2015 cho anh NDH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Huân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; giao cháu Nguyễn Minh Châu, sinh ngày 22/3/2017 cho chị TTTN trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Châu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh NDH và chị TTTN không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh NDH và chị TTTN có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh NDH và chị TTTN không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh NDH phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh Huỳnh đã nộp theo biên lai thu số 0008101 ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh NDH được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |