vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 23/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Số 24, ấp AK, xã AT, huyện CM, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ Đoàn Văn H; BĐ Trần Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100 /2018/QĐST- DSAn Giang, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1963.

Nơi cư trú: Số 24, ấp AK, xã AT, huyện CM, tỉnh An Giang.

1.2. Bị đơn: Ông Trần Ngọc A, sinh năm 1962.

Nơi cư trú: Số 23, ấp AK, xã AT, huyện CM, tỉnh An Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1943.

1.3.2. Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1963.

1.3.3. Bà Đoàn Thị Kim T1, sinh năm 1986.

1.3.4. Ông Trần Văn G, sinh năm 1986.

1.3.5. Cháu Trần Thế do ông G và bà T1 là người đại diện theo pháp luật.

1.3.6. Bà Lê Thị B1, sinh năm 1962.

Cùng cư trú: ấp AK, xã AT, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T được tiếp tục quản lý, sử dụng phần đất diện tích 648m2, tọa lạc tại xã An Thạnh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo Hiện trạng khu đất tranh chấp giữa ông H và ông A do Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới lập ngày 25/01/2018 được giới hạn bởi các điểm 5, 35, 6, 10, 11, 12, 19, 18, 17, 16.

Ông Trần Ngọc A và bà Lê Thị B1 đồng ý làm thủ tục sang tên, chuyển quyền cho ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T phần đất diện tích 648m2, tọa lạc tai xã An Thạnh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo Hiện trạng khu đất tranh chấp giữa ông H và ông A do Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới lập ngày 25/01/2018 được giới hạn bởi các điểm 5, 35, 6, 10, 11, 12, 19, 18, 17, 16. Đất đã được UBND huyện Chợ Mới cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01549QSDĐ/nB ngày 10/9/2001 cho ông Trần Ngọc A.

Ông Trần Ngọc A, bà Lê Thị B1 và ông Đoàn Văn H, bà Đỗ Thị T phải đến các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục sang tên, chuyển quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T phải chịu các khoản thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về chi phí tố tụng: Ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T tự nguyện nộp số tiền 4.523.900đ chi phí đo đạc, định giá, thẩm định tại chỗ được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp.

Về án phí: Ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T tự nguyện nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Án phí được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 013926 ngày 17/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ