vanban.org

Quyết định 100/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H thỏa thuận thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2017/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 31 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 107/2017/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa : Người yêu cầu: Chị Trần Thị Nh. Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum và anh Anh Trần Thế H. Địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện ĐH tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nh và anh Trần Thế H thỏa thuận thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận c một con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Trần Thị Bảo V, sinh ngày 27/9/2014 cho anh Trần Thế H trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tu i. Chị Trần Thị Nh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị Nh c quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Trần Thị Nh thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Trần Thị Nh đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009265 ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Trần Thị Nh đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ