- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ T-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần D M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỤ BẢN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2017/QĐST - HNGĐ | Vụ Bản, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T – sinh năm 1992. ĐKHKTT tại: thị trấn G, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: xã Y, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Trần D M– sinh năm 1987. ĐKHKTT (nơi ở) tại: thị trấn G, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần D M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần D M.
- Về con chung, về tài sản, công nợ và những nội dung khác có liên quan: Anh chị không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Cả phần án phí của anh M). Số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09723 ngày 28/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vụ Bản được đối trừ và chị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đông).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Vụ Bản; - Chi cục THA dân sự huyện Vụ Bản; - UBND xã Đ; - - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỤ BẢN THẨM PHÁN Bùi Thị Gấm |