- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuậntìnhly hôngiữa:Chị Lưu Thị T vàanh Hà Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T, sinh năm 1980
Nơi cư trú: thôn D, xã H, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc
Bị đơn: Anh Hà Hữu N, sinh năm 1978
Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Côngnhận sự thuậntìnhly hôngiữa:Chị Lưu Thị T vàanh Hà Hữu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Anh Hà Hữu N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Hữu N, sinh ngày 15/6/2004 hiện đang ở cùng anh N, chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N 500.000đ/tháng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nuôi con.
Kể từ ngày anh Hà Hữu N có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lưu Thị T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Chị T, anh N không đề nghị Toà án giải quyết.
-Về án phí: Chị Lưu Thị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai số AA/2014/0002047 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Chị T đã nộp đủ án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Hải Lựu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Huệ |