vanban.org

Quyết định 100/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q. 2.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Ông Thái Văn Q được quyền trực tiếp nuôi hai con chung tên Thái Thanh T, sinh ngày 25/6/2009 (theo nguyện vọng con chung) và Thái Đình V, sinh ngày 06/3/2013. Hiện các con chung đang sống với ông Q, bà Phạm Thị N khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Nhung - Thái Văn Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2017/QĐST-HNGĐH, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa: Bà Phạm Thị N - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MĐ, huyện H, tỉnh Long An. Ông Thái Văn Q - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MĐ, huyện H, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Ông Thái Văn Q được quyền trực tiếp nuôi hai con chung tên Thái Thanh T, sinh ngày 25/6/2009 (theo nguyện vọng con chung) và Thái Đình V, sinh ngày 06/3/2013. Hiện các con chung đang sống với ông Q, bà Phạm Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, bà N và ông Q có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị N và ông Thái Văn Q mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (Biên lai thu số 0007959 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). Bà N tự nguyện nộp thay phần án phí của ông Q. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà N đã nộp, bà N và ông Q đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ