- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn M"
- Căn cứ chính? Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH
| Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 10/2020/Q§-PT QuyÕt ®Þnh |
HỦY BẢ N Á N SƠ THẨ M VÀ
ĐÌ NH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó thä
Với Héi ®ång phóc thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Huyền;
C¸c ThÈm ph¸n:
Ông Nguyễ n Việ t Tiế n;
Ông Nguyễn Trường Sơn.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2020/HNGĐ – ST ngày 10, 11 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyệ n C, tỉnh P bị kháng cáo như sau:
Ngày 25 tháng 02 năm 2020; nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, bị đơn anh Nguyễ n Văn M kháng cáo vớ i nộ i dung: Đề nghị cấ p phú c thẩ m hủy bản án hôn nhân gia đì nh sơ thẩ mvà đình chỉ giải quyết vụ ánđể vợ chồng về đoàn tụ.
XÉT THẤY:
Ngày 25 tháng 02 năm 2020, nguyên đơn là chị Nguyễ n Thị T có đơn xin đượ c rú t đơn khở i kiệ n.
Ngày 31 tháng 3 năm 2020, bị đơn là anh Nguyễ n Văn M có ý kiến đồ ng ý việ c rú t đơn khở i kiệ n củ a nguyên đơn . Việ c rú t đơn khở i kiệ n củ a nguyên đơn và việ c bị đơn đồ ng ý vớ i việ c rú t đơn khở i kiệ n củ a nguyên đơn là hoà n toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợ i í ch hợ p phá p củ a ngườ i khá c.
Về á n phí : Giữ nguyên quyế t đị nh về á n phí củ a Bả n á n hôn nhân gia
đì nh sơ thẩ m số 02/2020/HNGĐ – ST ngà y 10, 11 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ và o Điề u 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2020/HNGĐ – ST ngà y 10, 11 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩ m Khê, tỉnh Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLPT- HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2020 về việc “Tranh chấ p hôn nhân và gia đì nh” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn M , sinh năm 1969;
Đều có địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện C, tỉnh P.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh P. Ngườ i đ ại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc L– Giám đốc chi nhánh huyện C.
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1936 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1932. Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1969; địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu 2, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Mai Văn K, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu 5, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Vũ Quang H, sinh năm 1959; địa chỉ: Khu 2 (xóm Đõ), xã T (Nay là xã H), huyện C, tỉnh P.
- Bà Lê Thị T, sinh năm 1958 và ông Tống Văn S (đã chết)
+ Anh Tống Văn T, sinh năm 1979;
+ Chị Tống Thị L, sinh năm 1982;
+ Anh Tống Quốc T, sinh năm 1985;
+ Anh Tống Minh D, sinh năm 1988;
+ Chị Tống Thị X, sinh năm 1994.
Bà T , anh T, chị L, anh T, anh D, chị X đều có địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1948; địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1975; địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Bà Vũ Thị Thúy N, sinh năm 1941; địa chỉ: Khu 7, xã Y, huyện C, tỉnh P.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu 1, xã T (Nay là thị trấ n D), huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1971; địa chỉ: Khu 5, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Hoàng Trung N, sinh năm 1960; địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Ông Lê Hữu Q, sinh năm 1964; địa chỉ: Khu 18, xã P, thị xã P, tỉnh P.
- Bà Mai Thị D, sinh năm 1952 và ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1952; địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện C, tỉnh P.
- Anh Nguyễn Văn H và chị Mai Thị L; địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện C, tỉnh P.
Ngườ i là m chứ ng : Ông Nguyễ n Văn X – Chứ c vụ : Giám đốc chi nhánh ngân hà ng C huyệ n C.
2. Về án phí:
- Về á n phí sơ thẩ m:
Chị Nguyễ n Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng ) và án phí chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung là 27.905.900 đồ ng (Hai mươi bả y triệ u , chín trăm linh năm nghìn , chín trăm đồ ng) nhưng đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p là 300.000 đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng) theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số AA/2019/0003357 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyệ n C.
Anh Nguyễ n Văn M phải chịu án phí chia tài sản chung là 10.552.125 đồ ng (Mườ i triệ u, năm trăm năm mươi hai nghì n , mộ t trăm hai mươi lăm đồ ng ) và án phí về nghĩ a vụ tài sản (công nợ ) 18.310.000 đồ ng (Mườ i tá m triệ u , ba trăm mườ i nghì n đồ ng). Tổ ng cộ ng là 28.862.125 đồ ng (Hai mươi tá m triệ u, tám trăm sáu mươi hai nghìn, mộ t trăm hai mươi lăm đồ ng).
- Về á n phí phúc thẩm:
Chị Nguyễ n Thị T phải chịu 150.000 đồng (Mộ t trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí phúc thẩm. Xác nhận chị T đã nộ p 300.000 đồ ng tiề n tạ m ứ ng án phí phúc thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tò a á n số AA/2019/0003535 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n C, tỉnh P. Hoàn trả cho chị Nguyễ n Thị T 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng).
Anh Nguyễ n Văn M phải chịu 150.000 đồng (Mộ t trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí phúc thẩm. Xác nhận anh M đã nộ p 300.000 đồ ng tiề n tạ m ứ ng án phí phúc thẩm t heo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tò a á n số AA/2019/0003536 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n C, tỉnh P. Hoàn trả cho anh Nguyễ n Văn M 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghìn đồng). N¬i nhËn:
| - VKSND tØnh P; - TAND huyện C; - Chi côc THADS huyện C; - C¸c ® ¬ng sù; - L u: HS+Q§. | TM. Héi ®ång phóc thÈm thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn TÒA Lê Thị Thu Huyề n |