- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L dòi nợ chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 10/2020/Q§ST-DS | Tân Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; khoản 1 Điều 466; khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2020/TLST - DS ngày 21 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1937
Nơi cư trú: Thôn Cầu Yên, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974
Nơi cư trú: Làng Nham, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1936.
Nơi cư trú: Làng Nham, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc thanh toán nợ: Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K tổng số tiền gốc là 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng).
- Về thời hạn thanh toán:
+ Đến ngày 30/9/2020 chị Nguyễn Thị L phải trả vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Đến ngày 31/12/2020 chị Nguyễn Thị L phải trả vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Đến ngày 31/3/2021 chị Nguyễn Thị L phải trả vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Đến ngày 30/6/2021 chị Nguyễn Thị L phải trả vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Đến ngày 30/9/2021 chị Nguyễn Thị L phải trả vợ chồng bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K số tiền là 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng).
- Về lãi suất phát sinh chậm trả: Bà Đỗ Thị L, ông Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận trong trường hợp chị Nguyễn Thị L đến hạn trả nợ mà không trả được số tiền trên thì chị L phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ là 10%/năm tương ứng với số tiền chị L chậm trả.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 1.312.500 đồng (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đỗ Thị L được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |