vanban.org

Quyết định 10 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; đơn: Bà Trương Thị Huyền T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: …../2024/QĐST-DS
Cẩm Thuỷ, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa;

đơn: Bà Trương Thị Huyền T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Bà Phùng Thị B, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị Huyền T còn nợ vợ chồng ông Phạm Văn H, bà Phùng Thị Bích s tiền 30.000.000 ( a mươi triệu) đồng, bà T có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Phạm Văn H, bà Phùng Thị Bích toàn b số tiền trên.

Thời gian và phương thức thanh toán: Chậm nhất là ngày 30/6/2024, bà Trương Thị Huyền T phải thanh toán đầy đủ cho ông H, bà B số tiền 30.000.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trương Thị Huyền T tự nguyện nộp 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Phạm Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn đ ng, theo biên lai thu số BLTU/23/0000960, ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Trương Th Huyền T không tự nguyện thi hành, ông H, bà B có đơn yêu cầu thi hành án, Bà T còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ