vanban.org

Quyết định 10 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ và P. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, H K, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Ngô Minh Tuấn, Chu Thị Thúy Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 10/2020/Q§ST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vào Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2020/TLST- KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ và P. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, H K, Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc B; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ và P - Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.

( Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 804/QĐ – BIDV ngày 22/8/2019 của Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng TMCP Đ và P).

- Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hồng V; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch N – Ngân hàng TMCP Đ và P, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh. ( Theo Văn bản số 245.9/QĐ – BIDV.TNQN ngày 04/03/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ và P, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh).

* Bị đơn: Anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H; Cùng địa chỉ: Khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

- Anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ và P tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/11/2020 là: 550.890.959đ (Năm trăm năm mươi triệu tám trăm chín mươi nghìn chín trăm năm mươi chín đồng).

Trong đó: Nợ gốc 450.000.000đ ( Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Lãi trong hạn: 66.810.137đ ( Sáu mươi sáu triệu tám trăm mười nghìn một trăm ba mươi bảy đồng).

Lãi quá hạn: 34.080.822đ (Ba mươi tư triệu không trăm tám mươi nghìn tám trăm hai mươi hai đồng).

Theo Hợp đồng tín dụng số 02/2018/11070372/HĐTD ngày 31/05/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và P - Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh với anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H.

- Anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau như sau:

Đến ngày 31/12/2020 anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Số tiền còn lại là 400.890.959đ ( Bốn trăm triệu tám trăm chín mươi nghìn chín trăm năm mươi chín đồng) sẽ được trả dần vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng anh M và chị H phải trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), bắt đầu từ ngày 25/01/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày 06/11/2020 trở đi, anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải tiếp tục trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 02/2018/11070372/HĐTD ngày 31/05/2018 cho đến khi anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H trả hết nợ.

- Nếu anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H không thực hiện cam kết trả nợ như trên thì Ngân hàng TMCP Đ và P có quyền được đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 304325, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 17534 do UBND thị xã Đ cấp ngày 01/03/2017 cho anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2018/11070372/HĐBĐ ngày 24/05/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và P, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh với anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H.

- Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nói trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ và P thì anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ và P cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

2.2. Về án phí:

- Anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.017.800đ ( Mười ba triệu không trăm mười bảy nghìn tám trăm đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ và P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.500.000đ (Hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000290 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2.3. Về chi phí tố tụng khác:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ hết 5.000.000đ ( Năm triệu đồng). Anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Đ và P đã nộp tạm ứng số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên. Do đó, anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng).

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Đ và P có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H không trả số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện.

Ngày 27/10/2020, Ngân hàng TMCP Đ và P đã có Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2018/11070372/HĐTD ngày 24/5/2018. Cụ thể Ngân hàng TMCP Đ và P rút lại phần yều cầu khởi kiện: Buộc anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P số tiền tạm tính đến ngày 03/8/2020 là: 1.013.457.763đ ( Một tỷ không trăm mười ba triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc: 899.998.795đ ( Tám trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng); nợ lãi trong hạn: 110.248.620đ (Một trăm mười triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi đồng); nợ lãi quá hạn: 3.210.348đ (Ba triệu hai trăm mười nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng).

Căn cứ Điều 217, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều quyết định: Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2018/11070372/HĐTD ngày 24/5/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và P, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh với anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H.

Ngân hàng TMCP Đ và P có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết lại đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2018/11070372/HĐTD ngày 24/5/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và P, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh với anh Ngô Tuấn M và chị Chu Thị Thúy H.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ