vanban.org

Quyết định 10

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Công T, sinh ngày 24/4/1976; hộ khẩu thường trú: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn) tháng, kể t ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (07/7/2022). Quyền khiếu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Công T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Công T, sinh ngày 24/4/1976; hộ khẩu thường trú: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 10/QĐ-TANông Cống, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1.Thẩm phán: Ông Lê Xuân Tuyên

2. Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hà

Ngày 20 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 10/QĐ-TA ngày 15/7/2022 đối với:

Họ và tên: Nguyễn Công T. Giới tính: Nam; sinh ngày 24/4/1976; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ học vấn: 12/12.

Nguyên quán: xã D, huyện C, tỉnh Nghệ An.

Hộ khẩu thường trú: Tiều khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện nay: Tiều khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Nghề nghiệp: Không nghề nghiệp.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

- Tại bản án số 186/2005/HSST ngày 27/7/2005 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử phạt Nguyễn Công T 8 năm tù về tội “Cướp tài sản”, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 31/8/2010.

- Tại bản án số 217/2012/HSST ngày 21/5/2012 của Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội xử phạt Nguyễn Công T 2 năm 6 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 30/01/2014.

- Tại bản án số 35/2016/HSST ngày 17/6/2016 của Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa xử phạt Nguyễn Công T 3 năm 10 tháng tù về tội “Cướng đoạt tài sản”, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 14/8/2019.

Con ông: Nguyễn Công Th và bà Nguyễn Thị M.

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Lại Duy Tuấn - Phó Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyÖn N«ng Cèng.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống: Bà Lê Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người bị đề nghị Nguyễn Công T sử dụng ma túy t năm 2015 cho đến nay, loại ma túy sử dụng là Heroine, với hình th c sử dụng là hút. Gia đình và địa phương nhiều l n nhắc nhở và có biện pháp đưa Nguyễn Công T đi điều trị Methadone tại Trung tâm y tế huyện Nông Cống t ngày 16/4/2020 đến nay. Trong thời gian đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (Methadone) đến ngày 15/6/2022 T v n tiếp tục sử dụng ma túy. Tại Phiếu xét nghiệm ngày 16/6/2022 của Trung tâm y tế huyện Nông Cống cho thấy Nguyễn Công T dương tính với chất ma túy.

Tại Văn bản đề nghị số 10/ĐN-CNBB ngày 11/7/2022 và hồ sơ kèm theo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện đối với Nguyễn Công T.

Ý kiến của đại diện phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống tại phiên họp: Xét thấy Nguyễn Công T sử dụng ma túy trái phép khi điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (Methadone) vi phạm khoản 3 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy. Vì vậy đại diện phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống giữ nguyên yêu c u và đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Nguyễn Công T bằng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 Thanh Hóa, tại thôn K, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa với thời gian t 20 tháng đến 24 tháng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp :

Về việc thiết lập hồ sơ: Đảm bảo đúng trình tự quy định của pháp luật.

Về tố tụng: Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền, giao, tống đạt văn bản tố tụng cho các cơ quan và người bị đề nghị, mở phiên họp đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Thống nhất ý kiến của đại diện Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Công T thời hạn t 22 tháng đến 24 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Sau khi nghe ý kiến trình bày của cơ quan đề nghị, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống tại phiên họp.

Sau khi kiểm tra và xem xét các ch ng c , tài liệu có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân huyện Nông Cống nhận định:

1. Xét về thẩm quyền giải quyết:

Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh về trình tự, thủ tục, xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; khoản 2 Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

2. Về tố tụng: Nguyễn Công T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên họp nhưng vắng mặt có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt Nguyễn Công T theo khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh Trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án.

3. Về tính hợp pháp của hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị, xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được lập đúng trình tự, thủ tục, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định tính pháp lý của hồ sơ quy định tại các Điều 40, Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ nên đảm bảo điều kiện xem xét.

Đối tượng Nguyễn Công T đã có hành vi sử dụng ma túy trái phép (Heroine) t năm 2015 đến nay, với hình th c sử dụng là hút. Tại phiên họp những người tham gia phiên họp đều thống nhất c n thiết phải đưa Nguyễn Công T vào cơ sở cai nghiện tập trung. Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Nguyễn Công T vi phạm chế độ độc quyền quản lý các chất ma túy của nhà nước, góp ph n làm cho ma túy len lỏi vào đời sống cộng đồng, gây mất trật tự trị an, an toàn xã hội. Vì vậy, việc áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc là c n thiết đối với chính người nghiện, đồng thời bảo vệ môi trường sống lành mạnh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người bị đề nghị:

- Về tình tiết tăng nặng: Nguyễn Công T không phải chịu tình tiết tăng nặng.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Không có tình tiết giảm nhẹ.

T những phân tích trên, căn c vào các Điều 3, khoản 2 Điều 19, Điều 23, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Pháp lệnh về trình tự, thủ tục, xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và các Điều 6, Điều 95, khoản 1 Điều 96, Điều 103, Điều 104, khoản 2 Điều 105, Điều 107, Điều 108, Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); khoản 3 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy ngày 30/3/2021; Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; c n thiết phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Công T, đáp ng yêu c u đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Công T, sinh ngày 24/4/1976; hộ khẩu thường trú: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn) tháng, kể t ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (07/7/2022).

3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định là 03 ngày làm việc, kể t ngày Tòa án công bố quyết định, người vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại 03 ngày làm việc kể t ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này có hiệu lực kể t ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nông Cống phối hợp Công an huyện Nông Cống đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cỡ chữ