vanban.org

Quyết định 10/QQĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2014, quyển số I/BT cấp ngày 10/3/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/12/2020;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 650/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1987;

Địa chỉ: đường Nguyễn Thị X, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Hồ Hoài D, sinh năm 1988;

Địa chỉ: đường S, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2014, quyển số I/BT cấp ngày 10/3/2014. Sau khi kết hôn, ông bà chỉ sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, cuộc sống. Nay Ông D và Bà X xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tính ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D xác định có 01 con chung tên Hồ Minh T, sinh ngày 04/8/2014, giới tính: nữ. Hai bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Hồ Minh T cho Bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) một tháng. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D xác định không có.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2014, quyển số I/BT cấp ngày 10/3/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Giao con chung là trẻ Hồ Minh T, sinh ngày 04/8/2014 cho Bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, Ông Hồ Hoài D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) một tháng. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Hồ Hoài D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trở, nhưng Ông D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Bà Nguyễn Thị X.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D xác định không có.

1.4. Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị X và Ông Hồ Hoài D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0030201 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà X và Ông D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ