vanban.org

Quyết định 10/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn D, xã G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Ông Bùi Đức B- Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn E, xã G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BÀ HOÀNG THỊ A KIỆN ĐÒI TÀI SẢN VỚI ÔNG BÙI ĐỨC B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
--- * ---
Số: 10/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 22 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2020 v/v: “Kiện đòi tài sản”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 14/5/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn D, xã G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

-Bị đơn: Ông Bùi Đức B- Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn E, xã G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Văn Hiển, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn D, xã G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà A Thị A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Bùi Đức B phải trả lại số tiền mà ông B vay bà A là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), theo giấy viết tay đề ngày 22/10/2019, không tính lãi.

- Ông Bùi Đức B đồng ý trả lại cho bà Hoàng Thị A số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), ông B không phải trả lãi theo giấy viết tay đề ngày 22/10/2019.

- Kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật bà Hoàng Thị A có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Bùi Đức B không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Đức B nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Hoàng Thị A số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.635.000đ (Một triệu sáu trăm ba mươi năm nghìn đồng) mà bà A đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0001589 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 -Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ