- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐỆ -NỮ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông Lê Văn Đ và bị đơn bà Phạm Thị Mỹ N thống nhất thỏa thuận bà N còn nợ ông Đ tổng số tiền là 196.400.000đồng (Một trăm chín mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng). Về thời gian và phương án trả nợ:
Bà Phạm Thị Mỹ N phải trả nợ cho ông Lê Văn Đ trong 03 đợt với các mốc thời gian từng đợt cụ thể như sau:
+ Ngày 15/9/2025 bà N sẽ trả cho ông Đ số tiền gốc là 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng).
+ Ngày 20/01/2026 bà N sẽ tiếp tục trả cho ông Đ số tiền gốc là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Ngày 8/7/2026 bà N sẽ trả cho ông Đ số tiền cả gốc và lãi là 76.400.000đồng (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng), trong đó số tiền gốc còn lại là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng) và số tiền lãi 16.400.000đồng (Mười sáu triệu bốn trăm nghìn đồng). Đến ngày 08/7/2026 nếu bà Phạm Thị Mỹ N trả đúng và đủ số tiền gốc 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) thì ông Đ sẽ giảm cho bà N 16.400.000đồng (Mười sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền lãi.
Trường hợp bà Phạm Thị Mỹ N không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng đợt như đã thỏa thuận, thì ông Lệ Văn Đ1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các đợt như đã thỏa thuận.
Về án phí: Bà Phạm Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.910.000đồng (Bốn triệu chín trăm mười nghìn đồng).
Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 13;
- Phòng THADS khu vực 13;
- Các đương sự;
(đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình