- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và bà Phượng tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | ĐP, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;Điều 13, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV (VPBank); Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân (Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018) Chú ý văn bản này đã hết hiệu lực, văn bản thay thế ????
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy A, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 878/2020/UQ-VPB ngày 13/3/2020)
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim Ph, sinh năm 1961; Nơi đăng ký HKTT: Số 17 ngõ 24 ĐC, quận B, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú: Số 828 tòa nhà CT2B khu đô thị mới Tân Tây Đô, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh Văn N, sinh năm 1986; Chị Bùi Thùy L, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: Số 828 tòa nhà CT2B khu đô thị mới Tân Tây Đô, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau
2.1. Bà Phạm Thị Kim Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN1801120447855 ngày 22/01/2018 tạm tính đến ngày 25/4/2020 là: 982.565.192 đồng (Chín trăm tám mươi hai triệu năm trăm sáu mươi năm nghìn một trăm chín mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là: 743.759.455 đồng, lãi trong hạn: 9.763.261 đồng, lãi quá hạn: 229.042.476 đồng.
2.2. Bà Phạm Thị Kim Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV số tiền nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 06/02/2018 tạm tính đến ngày 25/4/2020 là: 28.481.128 đồng (Hai mươi tám triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn một trăm hai mươi tám đồng), trong đó gốc là: 14.001.810 đồng, lãi là: 14.479.318 đồng.
Tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/4/2020 bà Phạm Thị Kim Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV là 1.011.046.320 đồng (một tỷ, không trăm mười một triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi đồng), trong đó tiền nợ gốc là: 757.761.265 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi lăm đồng), tiền nợ lãi là: 253.285.055 đồng (Hai trăm năm mươi ba triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng)
2.3. Kể từ ngày 26/4/2020, bà Phạm Thị Kim Ph phải tiếp tục chịu các khoản lãi tính trên số tiền nợ gốc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LN1801120447855 ký ngày 22/01/2018 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 06/02/2018, cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ nêu trên (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
2.4. Kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà Phạm Thị Kim Ph không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho VPBank, tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sở hữu căn hộ chung cư số 828 toà nhà CT2B, Khu đô thị mới Tân Tây Đô, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vời đất số CD 339004, số vào sổ cấp GCN: CS06462 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/04/2016 đứng tên bà Phạm Thị Kim Ph.
Trong trường hợp nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV thì bà Phạm Thị Kim Ph vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản vay.
2.5. Về án phí: Bà Phạm Thị Kim Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 21.165.000 đồng.
Bà Ph có đơn trình bày gia đình hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú nên miễn cho Bà Ph không phải chịu 5.300.000 đồng tiền án phí. Số tiền án phí còn phải chịu là 15.865.000 đồng (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV số tiền 19.770.000 đồng (Mười chín triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014335 ngày 14/02/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐP, Thành phố Hà Nội; - TAND Thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS huyện ĐP, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |