- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoà giải T - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH P ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST - HNGĐ | TT, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Thẩm phán: Ông Lương Viết Tú. Căn cứ vào hồ sơ hòa giải vụ việc dân sự số: 27/2021/HG -HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Người khởi kiện: Anh Dương Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu 15, xã Đ, huyện TT, tỉnh P. Người bị kiện: Chị Đỗ Thị Thùy D, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu 15, xã Đ, huyện TT, tỉnh P Căn cứ vào các Điều: 32, 33, 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị Thùy D.
- Về con chung: Anh T và chị D có 01 con chung là cháu Dương Anh Thư, sinh ngày 03/01/2019. Anh T và chị D thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Anh Thư, sinh ngày 03/01/2019 cho đến khi cháu Thư thành niên.
- Về cấp dưỡng: Anh Dương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D theo từng tháng, mỗi tháng là 750.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 10/2021 đến khi cháu Thư thành niên. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh T và chị D đề xác định không có và không yêu cầu giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Hòa giải viên ; - UBND xã Đ (nơi đkkh); - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lương Viết Tú |