- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NHTMCP A - Nguyễn Ngọc A, Ngô Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST-DS | Vĩnh Tường, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 56/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X
Địa chỉ: Phường P, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân, Khối quản trị rủi ro
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Duy B - Cán bộ Ngân hàng TMCP X.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1986
Chị Ngô Thị N, sinh năm 1987
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1959
Bà Hà Thị O, sinh năm 1961
Cùng địa chỉ: Xã K, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến hết ngày 14/12/2017 anh Nguyễn Ngọc A và chị Ngô Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP X số tiền 297.806.158đồng, trong đó tiền gốc là 271.660.983 đồng, tiền lãi là 25.540.539đồng, lãi quá hạn là 604.636đồng.
Anh Nguyễn Ngọc A và chị Ngô Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X số tiền 297.906.158đồng, cụ thể như sau:
- Ngày 29/12/2017 anh A, chị N trả cho Ngân hàng 30.000.000đồng tiền gốc
- Ngày 15/3/2018 anh A, chị N trả cho Ngân hàng 50.000.000đồng tiền gốc
- Ngày 15/6/2018 anh A, chị N trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi còn lại và tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 15/12/2017 theo hợp đồng tín dụng số 018CN138.HĐTD.16 ngày 12/04/2016 và Khế ước nhận nợ số 018CN.138. HĐTD.16 ngày 12/4/2016 cho đến khi trả hết nợ.
Nếu anh A, chị N vi phạm bất kỳ một kỳ trả gốc và lãi nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 378.14.HDDTC.BĐ/VIB ngày 16/9/2014 để thu hồi nợ cho ngân hàng. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 97, tờ bản đồ số 36 tại Xã K, Huyện V, Tỉnh Vĩnh Phúc, cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR583627 do UBND huyện Vĩnh Tường cấp ngày 14/11/2013, đứng tên Nguyễn Văn X.
Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Ngô Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.445.000đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP X 7.000.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004035 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THA huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - Lưu HS +VP. | Phùng Thị Tố Uyên |