vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1971, nơi cư trú: Xóm Ch (trước 01/7/2026 là tổ dân phố Ch), xã M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Hà Thị Phương H1, sinh năm 1999 và bà Đinh Thị H2, sinh năm 1981, cùng nơi cư trú: Xóm Ch (trước 01/7/2026 là tổ dân phố P), xã M, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hà Thị H - Hà Thị Phương h1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 03 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1971, nơi cư trú: Xóm Ch (trước 01/7/2026 là tổ dân phố Ch), xã M, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Phương H1, sinh năm 1999 và bà Đinh Thị H2, sinh năm 1981, cùng nơi cư trú: Xóm Ch (trước 01/7/2026 là tổ dân phố P), xã M, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền gốc còn nợ: Bà Hà Thị H và chị Hà Thị Phương H1, bà Đinh Thị H2 cùng xác nhận số tiền nợ gốc mà chị Hà Thị Phương H1, bà Đinh Thị H2 còn nợ bà Hà Thị H là 125.000.000 (một trăm hai mươi lăm triệu) đồng.

b. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Hà Thị H và chị Hà Thị Phương H1, bà Đinh Thị H2 cùng thỏa thuận, thống nhất: chị Hà Thị Phương H1 và bà Đinh Thị H2 cùng liên đới trả đủ số tiền 125.000.000 (một trăm hai mươi lăm triệu) đồng cho bà Hà Thị H trước ngày 31/8/2026, phương thức trả nợ là 01 lần.

c. Về lãi suất: Bà Hà Thị Huế không yêu cầu lãi suất trong hạn. Về lãi suất quá hạn: Nếu quá thời hạn trên chị Hà Thị Phương H1 và bà Đinh Thị H2 không trả đủ số tiền nợ gốc cho bà Hà Thị H2 thì chị Hà Thị Phương H1 và bà Đinh Thị H2 còn phải chịu lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính từ thời điểm ngày 01/9/2026 cho đến khi thực tế chị Hà Thị Phương H1 và bà Đinh Thị H2 trả đủ số tiền còn nợ cho bà Hà Thị H.

d. Về án phí: Chị Hà Thị Phương H1 tự nguyện nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Trả lại cho bà Hà Thị H số tiền 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000299x ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ