vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: B Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn B – Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 315/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn B – Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: QL 14, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

-Bị đơn: Bà Lê Thị H - Sinh ngày: 06/10/1965

CCCD số: xxxx xxxx xxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 14/11/2023.

Thường trú tại: khu phố Tân Trà 2, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Đỗ Văn D - Sinh ngày: 16/6/1964

CCCD số: xxxx xxxx xxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 14/11/2023.

Thường trú tại: khu phố Tân Trà 2, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị H phải trả cho B số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 09/01/2026 là 340.121.386 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn: 173.861.370 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi mốt ngàn, ba trăm bảy mươi đồng), lãi phạt chậm trả: 16.260.016 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm sáu mươi nghìn, không trăm mười sáu đồng).

Đồng thời, bà Lê Thị H còn tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 10/01/2026 cho đến ngày thực tế bà H trả hết nợ gốc và lãi cho B theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV2024.03200 ngày 14/11/2024.

Trường hợp bà Lê Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 996997 có diện tích 303,7 m2, tọa lạc tại thôn Phú Lâm, xã Phú Trung, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (Nay là thôn Phú Lâm, xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai), thuộc thửa đất số 212, tờ bản đồ số 24 do UBND huyện Phú Riềng cấp ngày 20/07/2020, số vào sổ: CH 03368/CQ cấp cho bà Lê Thị H để thu hồi nợ.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu được không đủ để trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì bà Lê Thị H, phải tiếp tục trả cho B số tiền nợ còn lại theo Hợp đồng tín dụng số: 5600LAV2024.03200 ngày 14/11/2024.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị H được miễn giảm (trên 60 tuổi).

Hoàn trả cho B số tiền 41.000.000đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006237 ngày 31/10/2025 của Phòng Thi hành dân sự tỉnh Đồng Nai.

Chi phí thẩm định tài sản: bà Lê Thị H có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng).

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ