vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số B - B đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 - GIA LAIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 154/2025/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số B - B đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1988 - Phó phòng giao dịch Ngân hàng TMCP S đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền số 67/2025/GUQ-PGDPC ngày 31 tháng 12 năm 2025).

Bị đơn: Ông Bùi Trung K1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Bùi Trung K1 thống nhất tính đến ngày 11 tháng 02 năm 2026, ông Bùi Trung K1 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 137.897.920 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi đồng), trong đó nợ gốc là 88.341.227 đồng (T mươi tám triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm hai mươi bảy đồng) và 49.556.693 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng) tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Bùi Trung K1 thống nhất, thoả thuận về thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm 2026, mỗi tháng ông Bùi Trung K1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong số tiền 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng).

Ngân hàng TMCP S tự nguyện miễn số tiền 32.897.920 đồng (Ba mươi hai triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm hai chục đồng) và tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả phát sinh đối với ông Bùi Trung K1.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Trung K1 tự nguyện chịu số tiền 2.625.000 đồng (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Thi hành án dân sự tỉnh G hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 2.243.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004008 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ