vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu V Địa chỉ: 72, L, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu V

Địa chỉ: 72, L, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền lại cho ông Trịnh Quốc V-chức vụ: Trưởng Phòng Quản lý và Thu hồi nợ hoặc ông Phạm Thanh T-chức vụ: Phó Trưởng Phòng Quản lý và Thu hồi nợ hoặc ông Trương Thành T-chức vụ: Cán bộ Phòng Quản lý và Thu hồi nợ.

Cùng địa chỉ: 28 P, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Đoàn Quốc V, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp 16, xã T, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Quốc V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu V toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 20/01/2026 là 1.220.745.698 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 1.016.905.264 đồng, nợ lãi trong hạn: 182.479.262 đồng, nợ lãi quá hạn: 9.605.102 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 11.756.070 đồng).

Ông Đoàn Quốc V còn phải trả tiền lãi từ ngày 21/01/2026 cho đến khi trả hết số tiền trên theo thỏa thuận trong hợp đồng số LAV230017512/1810 và LAV230017518/1810 ngày 14/3/2023.

Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai phát mãi thửa đất số 167, tờ bản đồ số 8, tại ấp 16, xã T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS06889 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước (cũ) cấp ngày 21/09/2022 đã thế chấp cho ngân hàng.

Nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông V có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số nợ cho ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đoàn Quốc V tự nguyện nộp 24.311.185đ (hai mươi bốn triệu ba trăm mười một nghìn một trăm tám mươi lăm đồng)

Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai trả lại cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu V 21.973.000đ(hai mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009050 ngày 24/11/2025.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Đoàn Quốc V tự nguyện nộp 5.000.000đ (năm triệu đồng). Số tiền này Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu V đã tạm ứng trước nên ông V có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu V 5.000.000đ(năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ