vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Tr; Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Thúy Ng - Chức vụ: Chủ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 445/2025/TLST–DS ngày 19/12/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Tr;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Thúy Ng - Chức vụ: Chủ

tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Tầng 16, tầng 23 và tầng 24 Tòa nhà MIPEC, số 229 phố Tây

Sơn, phường Khương Thượng, quận Đ, Thành Phố H (nay là: Tầng 4,5,6 Tòa nhà Thành Công, Ô đất P-D17, khu đô thị cầu giấy, phường C, Thành Phố Hà Nội).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Cao Thị Thúy Ng là ông Nguyễn

Văn H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Tr - Chi nhánh Đồng Tháp (Quyết định ủy quyền số 203/2025/QĐ-CTHĐQT ngày 05/05/2025).

Địa chỉ: Số 132-134 Đường Nguyễn Huệ, Phường B, thành phố C, tỉnh

Đồng Tháp (nay là số 132-134 Đường Nguyễn Huệ, phường C, tỉnh Đồng Tháp).

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H là ông Nguyễn Xuân V

và ông Lê Trung L.

- Bị đơn: Bà Đinh Ngọc A – Sinh năm: 1973;

Ông Nguyễn Đức Th – Sinh năm: 1972;

Cùng ngụ tại: Số 341, đường Cái Tôm, Phường C, thành phố C, tỉnh

Đồng Tháp (nay là: Số 341, đường Cái Tôm, Phường C, tỉnh Đồng Tháp)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tr yêu cầu ông Nguyễn Đức Th và bà

Đinh Ngọc A cùng liên đới trả tổng số tiền 1.652.716.647 đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 140.852.967 đồng; Lãi quá hạn: 7.594.521 đồng; Lãi chậm trả lãi: 4.269.159 đồng. Lãi phát sinh sau ngày 28/01/2026 theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: 362.0087/2024/HĐTDHM-CN/PGBankNT ngày 28/3/2024 và Khế ước nhận nợ số 362.0087.02/2024/2024/KUNN-CN/PGBankĐT ngày 26/12/2024 đến khi trả hết nợ.

Ông Nguyễn Đức Th, bà Đinh Ngọc A đồng ý liên đới trả cho Ngân

hàng thương mại cổ phần Tr tổng số tiền 1.652.716.647 đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 140.852.967 đồng; Lãi quá hạn: 7.594.521 đồng; Lãi chậm trả lãi: 4.269.159 đồng. Đống ý trả lãi phát sinh sau ngày 28/01/2026 theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: 362.0087/2024/HĐTDHM-CN/PGBankNT ngày 28/3/2024 và Khế ước nhận nợ số 362.0087.02/2024/KUNN-CN/PGBankĐT ngày 26/12/2024 đến khi trả hết nợ.

Ngân hàng thương mại cổ phần Tr và ông Nguyễn Đức Th, bà Đinh

Ngọc A thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 362.0087/2024/BĐ ngày 28/03/2024 giữa ngân hàng và ông Th, bà A: Quyền sử dụng đất thửa 1024, thửa 1026, cùng tờ bản đồ số 07; đất tọa lạc tại Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường C, tỉnh Đồng Tháp). Trường hợp ông Th và bà A không trả hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận tại thi hành án thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên để thu hồi nợ sau.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/01/2026, ông Nguyễn Đức Th, bà

Đinh Ngọc A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: 362.0087/2024/HĐTDHM-CN/PGBankNT ngày 28/3/2024 và Khế ước nhận nợ số 362.0087.02/2024/KUNN-CN/PGBankĐT ngày 26/12/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông Th, bà A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần Tr được

nhận lại số tiền 29.910.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010033 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Đức Th, bà Đinh Ngọc A cùng liên đới chịu 30.790.000

(Ba mươi triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng

Ngân hàng đã tạm ứng và chi xong, số tiền này do ông Nguyễn Đức Th, bà Đinh Ngọc A phải chịu và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ