- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vp Bank - Lường thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2026/QĐST- DS | Phú Thọ, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí Dũng: ông Vũ Ngọc Quang – Trưởng phòng xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Ngọc Quang: ông Nguyễn Mạnh Hòa, số CCCD xxxxxxxxxxxx, chuyên viên xử lý nợ pháp lý.
Cùng địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: bà Lường Thị C, sinh năm yyyy.
Địa chỉ: xóm T L, xã TP, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ và phương thức trả nợ:
Ngân hàng VPbank và bà Lường Thị C thống nhất: Tính đến ngày 27/3/2026, bà Lường Thị C còn nợ Ngân hàng VPbank tổng số tiền gốc và lãi là: 494.973.048đ (Bốn trăm chín mươi tư triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn không trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó: Số HĐTD
Gốc phải trả Lãi trong hạn
Lãi quá hạn
Tổng gốc +
còn phải trả
còn phải trả
lãi LD2222400711
121.252.022
92.977.962
45.190781
259.420.765 287-P-1852850
15.244.731
-
40.636.354
55.881.085 287-P-959372
26.939.414
-
70.444.613
97.384.027 009-P-5968217
22.346.207
-
59.940.964
82.287.171 Tổng
185.782.374
92.977.962
216.212.712
494.973.048
Bà Lường Thị C trả nợ một lần ngay khi Quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ số tiền gốc và lãi là: 494.973.048 đồng (Bốn trăm chín mươi tư triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn không trăm bốn mươi tám đồng). Trường hợp bà C không thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận thì bà C phải tiếp tục trả tiền gốc và tiền lãi phát sinh từ ngày 27/3/2026 của các hợp đồng tín dụng, gồm: Hợp đồng số: LD2222400711; Hợp đồng số: 287-P-1852850; Hợp đồng số: 287-P-959372; Hợp đồng số: 009-P-5968217 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng đã thoả thuận ký kết với Ngân hàng.
2.2. Về án phí:
Bà Lường Thị C thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự có giá ngạch về phần nghĩa vụ bà C phải chịu án phí.
Bà C tự nguyện nộp 5.950.000đ (Năm chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch về phần nghĩa vụ phải chịu án phí của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Trả lại cho Ngân hàng VPBank số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 10.082.000 (Mười triệu không trăm tám mươi hai nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000157 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - VKSND Khu vực 14 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 14- Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |